Camera HDCVI có những ưu điểm gì? Sự khác nhau giữa camera analog và camera IP?

Khi xu hướng lắp đặt và sử dụng camera IP ngày càng gia tăng thì nhiều nhà người đã, đang và sẽ lắp đặt hệ thống camera giám sát nảy sinh một câu hỏi quan trọng, đó chính là "Nên lắp camera analog hay camera IP?"

Camera HDCVI có những ưu điểm gì?

Tìm hiểu công nghệ HDCVI

– HDCVI (Công nghệ truyền tải hình ảnh độ phân giải cao) là công nghệ truyền tín hiệu hình ảnh chất lượng cao HD thông qua dây cáp đồng trục.

– HDCVI cung cấp 2 định dạng video chuẩn HD là 1280H (độ phân giải 1280×720) và 1920H (độ phân giải 1920×1080). Cho chất lượng hình ảnh cao hơn rất nhiều so với các định dạng video độ nét tiêu chuẩn như độ phân giải D1 720H (720×576) và độ phân giải 960H (960×576).

Hiện nay trên thị trường CCTV, Dahua là hãng đầu tiên áp dụng công nghệ HDCVI vào camera an ninh, liên tục phát triển và hoàn thiện qua nhiều năm, giờ đây cũng là thế mạnh của hãng – điều mà các nhà sản xuất khác chưa thể vượt qua được.

Nếu trước đây, công nghệ camera IP được đánh giá cao, hơn hẳn so với công nghệ analog thông thường, thì giờ đây, công nghệ camera HDCVI đang là đối thủ chính của camera IP. Điều đó có thể hiểu, công nghệ HDCVI đã tiến đến một vị trí quan trọng trong ngành camera an ninh, đông thời nhiều tranh cãi nảy lửa đã xảy ra – Liệu camera HDCVI và IP, ai hơn ai?

Một cuộc khảo sát đã được tiến hành với 3 camera gồm: 1 camera 720P, 1 camera 1080P và 1 camera hồng ngoại PTZ; Cùng với 2 đầu ghi HD DVRs.

Những kết quả thử nghiệm sẽ trả lời cho những câu hỏi mấu chốt sau đây

– Hình ảnh: Chất lượng hình ảnh của camera HDCVI như thế nào so với camera IP? Trong điều kiện ngày và đêm?

– Khoảng cách: camera HDCVI dùng cáp đồng trục đến 1000 feet và đầu nối không ổn định thì có hoạt động tốt không?

– Độ trễ: camera HDCVI và HD IP có độ trễ khác nhau như thế nào?

– PTZ: Bộ điều khiển PTZ có làm việc tốt với HDCVI không?

– Cấu hình: Cấu hình của Camera HDCVI thế nào so với HD IP?

– Giá trị: Giá trị tổng thể và tiềm năng của HD CVI so với HD IP?

Kết luận sau thử nghiệm

– Camera HDCVI và DVR đều là plug and play với video streaming gần như ngay lập tức mà không thiết lập kết nối.

– HDCVI và Camera IP đều cho Hình ảnh đạt chất lượng 1080p (cả hai đều là dạng thân với ống kính cố định Duhua) gần như như nhau, không có sự khác biệt rõ rệt.

– Chất lượng hình ảnh và độ trễ không bị giảm trong bài test về độ dài của dây cáp. Chất lượng video vẫn không đổi với cáp RG59 chất lượng cao, bị giảm khi dùng cáp đồng trục nhỏ cũng như khi dùng cáp RG59 1000 mét với các đầu nối kém.

– Độ trễ của HDCVI và IP Camera 1080p và 720p gần như như nhau, đều thấp khi nhìn trên đầu ghi.

– Bộ điều khiển PTZ có độ trễ thấp, không có vấn đề gì trong thời gian thử nghiệm.

– Cài đặt trên Camera sử dụng cáp đồng trục cho phép chỉnh sửa độ phơi sáng, chất lượng hình ảnh (độ sắc nét, độ sáng, màu mắc, …), độ phân giải, … thường không có mặt trên các loại Camera HD-SDI và Analog.

– Cách sử dụng DVR và máy khách rất đơn giản, không có khó khăn gì trong việc xem trực tuyến, tìm kiếm hay cài đặt.

– Giống như Dahua NVRs, HD CVI DVRs hỗ trợ chuẩn đầu ra RTSP để những đầu ghi hình có thể sử dụng như bộ mã hóa với chi phí rất thấp trong các hệ thống VMS.

Giá cả siêu cạnh tranh

– Giá thành của camera HDCVI thấp hơn đáng kể khi so sánh với Camera IP. Ví dụ, trong khi 1080p HDCVI bullet chỉ bán với giá 50$ thì Duhua 720p IP bullet được bán đến 100-130$. Điều này cũng tương tự với NVRs. So sánh với HDCVI DVR 720p 4 kênh 55$, một mãu IP 4 kênh với cùng kích thước và cấu hình được bán với giá 175$.

– Thương hiệu Dahua đã làm được thành tưu lớn đó là có được mức giá thấp như các dòng analog và thậm chí còn thấp hơn các dòng HD IP của họ. Với những khả năng hiện tại và tương lai, nếu Dahua thực hiện và phát triển công nghệ này, chúng tôi nghĩ rằng nó có thể ảnh hưởng rất lớn đến ngành CCTV, gây tổn hại cho các nhà cung cấp IP, từ ngân sách theo định hướng (như ACTi / Vivotek) cho các nhà cung cấp cao cấp, người muốn thị trường năm giữ đại chúng.

– Kết nối với HDCVI Camera rất đơn giản, chỉ cần cắm cáp vào đầu nối BNC ở mặt lưng của thiết bị và cắm điện, y hệt như analog camera. Chỉ có một bước bắt buộc là lựa chọn độ phân giải khi ghi hình bởi vì tất cả các kênh đều mặc định là 720p và không thể tự nhận diện được 1080p Camera đã được kết nối.

So sánh chất lượng và hiệu suất của cáp

– Không có sự khác biệt trong chất lượng hình ảnh, độ trễ, và hiệu suất điều khiển PTZ dựa trên loại cáp và chất lượng. Một trong những lợi ích của camera HDCVI là khả năng tái sử dụng dây cáp camera hiện có, với Dahua khoảng cách lên đến 500m.

– Khi thử nghiệm với ba loại cáp khác nhau để mô phỏng điều kiện điển hình (và xấu hơn) có thể được tìm thấy trong lĩnh vực này.

* Chất lượng video

– Ghi hình từ HDCVI và IP Camera 720p và 1080p để tìm ra điểm khác nhau trong chất lượng video, nhưng không có điểm khác biệt đáng kể nào cả.

*Độ trễ

Đầu tiên, kiểm tra độ trễ trong việc xem trực tiếp bằng cách dùng các vật thể di chuyển trong vùng quay của cả HDCVI và IP 1080p Camera. Trong thử nghiệm này, xem được hình ảnh cục bộ thông qua một màn hình kết nối với DVR đối với HDCVI và laptop sử dụng Exacq đối với 1080p IP Camera.

*Chất lượng hình ảnh

– Trong điều kiện đầy đủ ánh sáng ~160lux, những chi tiết thể hiện bởi HDCVI và IP ở cùng độ phân giải là như nhau, không có sự chênh lệch.

– Trong điều kiện phòng tối và bật đèn hồng ngoại, HDCVI cho hình ảnh ít noise hơn đối thủ IP Camera, nhất là trong ảnh 720p. Tuy nhiên, độ chi tiết của 1080p Camera là gần như như nhau.

Sử dụng
Giao diện người dùng của DVR, bao gồm cả phần mềm Windows và máy khách web, về cơ bản giống như những máy Duhua và Q-see DVRs khác mà chúng tôi test, như NVR và 960DVRs.Giao diện người dùng đơn giản, dễ sử dụng cho cả xem trực tiếp và tìm kiếm.

Những thử nghiệm trên đây giữa camera HDCVI cũng như IP cho thấy hai đối thủ này không có sự chênh lệch và cách biệt nhiều. Điều đó cũng cho thấy được công nghệ và chất lượng của dòng công nghệ HDCVI ngày nay. Với camera HDCVI Dahua, tin tưởng rằng, người dùng đã tìm đúng sự lựa chọn cho mình.

Sản phẩm của Dahua rất đa dạng về mẫu mã cũng như giá thành sản phẩm, đảm bảo phù hợp cho tất cả các nhu cầu lắp đặt khác nhau như: nhà ở, văn phòng, bệnh viện, siêu thị,…

Sự khác nhau giữa camera analog và camera IP?

Camera HDCVI có những ưu điểm gì? Sự khác nhau giữa camera analog và camera IP?

Nếu đưa ra câu trả lời ngay thì sẽ thiếu căn cứ và tính chính xác. Thì trong bài viết này, chúng tôi sẽ đưa ra những phân tích cụ thể, sự khác biệt, cũng như những điểm mạnh và điểm yếu của hai dòng camera này, từ đó người dùng sẽ có thể dễ dàng lựa chọn cho mình hệ thống camera giám sát phù hợp và hiệu quả, phát huy tối đa các tác dụng theo nhu cầu của mình, lại phù hợp với chi phí có thể đưa ra, đó cũng chính là vấn đề quan trọng không của riêng ai.

Định nghĩa về camera IP

Là loại camera có hình ảnh được số hóa, xử lý và mã hóa từ bên trong máy, sau đó truyền tải hình ảnh tín hiệu số qua một kết nối Ethernet về máy tính hoặc một thiết bị lưu trữ tín hiệu số.
Camera IP có thể sử dụng cả hai loại cảm biến CMOS hoặc CCD, và cũng có nhiều kiểu tương tự các dòng camera truyền thống như: Pan/Tilt/Zoom, mái vòm, đầu đạn, hộp, hồng ngoại và không dây.

Camera IP thường được tích hợp sẵn một giao diện web để có thể truy cập và điều khiển dựa trên một địa chỉ IP xác định thông qua mạng WAN, LAN hoặc Internet. Bằng cách sử dụng trình duyệt web tiêu chuẩn, khách hàng hoặc người sử dụng có thể xem hình ảnh của camera IP từ bất cứ nơi đâu.

Định nghĩa về camera analog

Là một camera với cảm biến CCD và sau đó hình ảnh được số hóa để xử lý. Nhưng trước khi có thể truyền tải hình ảnh, nó cần phải chuyển đổi tín hiệu trở lại analog và truyền tải về một thiết bị analog, chẳng hạn như màn hình hoặc thiết bị lưu trữ. Không giống như camera IP, camera analog không được tích hợp giao diện web để truy cập và điều khiển mà chức năng này được thực hiện bởi bộ ghi hình (video recording), hoặc thiết bị điều khiển (control equipment).

So sánh giữa camera analog và camera IP

Điểm khác nhau chủ yếu giữa camera analog và camera IP chính là ở phương pháp tín hiệu hình ảnh được truyền tải và nơi hình ảnh được nén hoặc được mã hóa.

Chất lượng hình ảnh

*Camera IP

– Camera IP có ưu điểm thu được hình ảnh với độ nét và chất lượng megapixel cao, nhưng trong điều kiện ánh sáng yếu, chất lượng ảnh sẽ bị hạn chế.

– Camera IP bị giới hạn bởi tài nguyên mạng. Người dùng phải chọn lựa giữa tốc độ khung hình và chất lượng hình ảnh, tăng cái này thì giảm cái kia.

– Do hình ảnh được nén trước khi truyền về trung tâm nên sẽ có độ trễ, bạn không thể xem được chất lượng hình ảnh cao nhất và hình ảnh không đảm bảo tính thời gian thực.

*Camera analog

– Cảm biến CCD trong Camera analog xử lý tốt chất lượng ảnh trong các điều kiện ánh sáng và chuyển động khác nhau. Tuy nhiên camera analog không có khả năng tương thích với các tiêu chuẩn cao hơn NTSC/PAL (chuẩn NTSC/PAL hỗ trợ 25-30 khung hình/giây, 525 – 625 dòng quét/khung hình).

– DVR được trang bị các phần cứng và phần mềm để nén tín hiệu analog, do đó chất lượng hình ảnh và tốc độ khung hình dễ dàng được nâng cao.

Hệ thống cáp

*Camera IP

– Một lợi thế của camera IP là khả năng sử dụng hệ thống dây mạng sẵn có để truyền điện (PoE) phục vụ cho hệ thống camera. Điều này được tuân theo tiêu chuẩn TIA/EIA-568-B với giới hạn khoảng cách từ switch tới camera là 100m.

– Tuy nhiên cần chú ý, tùy theo loại camera IP, có thể sử dụng các nguồn 12.9 wat, 25 wat hoặc trên 70 wat mới có thể đáp ứng đầy đủ nhu cầu.

*Camera analog

– Camera analog sử dụng hệ thống cáp đồng trục khá cồng kềnh và cần phải có nguồn điện đi kèm.

– Hiện nay, các nhà tích hợp hệ thống có thể sử dụng “các bộ biến đổi balun” để truyền tải hình ảnh, điện và dữ liệu analog trên một hạ tầng dây mạng vượt xa giới hạn của tiêu chuẩn TIA/EIA. Sử dụng các bộ biến đổi balun, hình ảnh analog có thể được truyền đi hơn 1 km trên hệ thống cáp tiêu chuẩn Cat. 5e.

Truyền tải hình ảnh

*Camera IP

Lưu lượng tín hiệu IP, như VoIP, có thể gặp phải nhiều vấn đề trong truyền tải: giới hạn băng thông, tắc nghẽn mạng, thay đổi tỉ lệ bit, kích thước file lớn, cân bằng tải, virus và độ trễ. Nếu mạng có vấn đề dù chỉ trong giây lát, hình ảnh sẽ bị gián đoạn hoặc kém chất lượng.

*Camera analog

Lưu lượng tín hiệu analog không gặp bất cứ vấn đề gì về mạng hoặc rủi ro khi truyền tải. Băng thông hầu như không giới hạn. Đó là một kết nối bị động, tương tự như tín hiệu kết nối điện thoại analog, hình ảnh không bị ảnh hưởng hoặc nhiễu bởi các vấn đề bên ngoài hệ thống giám sát hình ảnh.

Bảo mật

*Camera IP

Dữ liệu IP có thể được mã hóa và khó có thể biết được nội dung nếu bị đánh cắp. Tuy nhiên, chính hệ thống mạng lại đang là đối tượng cho virus và các phần mềm khác tấn công. Do đó, camera và các thiết bị mạng cũng là mục tiêu tấn công của của những hacker.

*Camera analog

Tín hiệu analog ít an toàn hơn và có thể bị đánh cắp hoặc xem bởi bất cứ ai có quyền truy cập vào cơ sở hạ tầng cáp. Tuy nhiên, vì toàn bộ hệ thống analog gần như miễn dịch được với virus và các loại phần mềm tấn công, nên nếu muốn lấy được thông tin hình ảnh, các hacker không có cách nào khác ngoài việc bắt buộc phải tiếp xúc vật lý với các thiết bị trong hệ thống.

Bảo trì

*Camera IP

Một camera IP là một thiết bị mạng và cần được quản lý liên tục. Chi phí ước tính cho việc duy trì một thiết bị mạng (1 địa chỉ IP) khoảng từ $100 – $400 mỗi năm.

*Camera analog

Camera analog là thiết bị không cần phải quản lý. Không có địa chỉ IP để quản lý, không phải lo lắng về lập trình, phần mềm và kỹ năng quản lý.

Lắp đặt

*Camera IP

Camera IP đòi hỏi một số kỹ năng mạng cơ bản cho việc lắp đặt ở quy mô nhỏ. Nhưng ở những quy mô lớn hơn như doanh nghiệp, việc lắp đặt camera IP yêu cầu người lắp đặt phải trang bị kỹ năng và chuyên môn kỹ thuật nhiều hơn.

*Camera analog

Camera analog không đòi hỏi kiến thức về mạng và cấu hình, chỉ cần có nguồn điện, điểm đặt và tiêu điểm, việc lắp đặt có thể được thực hiện dễ dàng mà không cần quan tâm đến quy mô của hệ thống.

Độ tương thích

*Camera IP

Camera IP cần một NVR (còn gọi là máy ghi hình trên nền mạng IP) để giao tiếp với từng camera cụ thể. Mỗi khi muốn lắp đặt một camera mới, bạn cần đảm bảo rằng NVR có hỗ trợ cho camera đó. Bởi vì NVR có thể chỉ hỗ trợ một số camera giới hạn của một nhà sản xuất cụ thể.

*Camera analog:

Một DVR có thể chấp nhận bất kỳ camera anlog nào. Bạn sẽ không phải lo lắng bất kỳ vấn đề nào về độ tương thích khi cần thay đổi DVR hoặc camera.

Tuy nhiên, có một lưu ý là nhiều DVR ngày nay được thiết kế hybrid (lai), tức trong một hệ thống tích hợp cả 2 loại camera analog vàcamera IP trên một giao diện phần mềm.

Khả năng mở rộng

*Camera IP

Một trong những ưu điểm của IP là nếu muốn thêm vào một camera IP mới, chỉ cần cắm vào bất kỳ kết nối mạng nào.

Tuy nhiên, khi muốn mở rộng hệ thống camera lên quy mô lớn cho các doanh nghiệp, cần phải có những thiết bị quản lý chuyên dụng và băng thông cần thiết.

*Camera analog

Camera analog không đòi hỏi yêu cầu về băng thông khi dữ liệu truyền giữa camera và thiết bị lưu trữ. Nên khi camera mới được lắp đặt – cắm trực tiếp vào DVR – sẽ không gây ảnh hưởng đến hệ thống mạng của bạn.

Giá cả (Cost)

*Camera IP

Camera IP có thể đắt hơn gấp 3 lần so với camera analog. Ngoài ra, còn có thêm chi phí cấp bản quyền cho mỗi camera để kết nối chúng với một DVR.

Việc lắp đặt hệ thống cho camera IP có thể trở nên rất tốn kém bởi nó đòi hỏi phải có các switch và các thiết bị ngoại vi.

*Camera analog

Camera analog có giá thấp hơn nhiều so với camera IP. Do không cần có các thiết bị ngoại vi và quản lý đi kèm, việc lắp đặt camera analog sẽ giúp tiết kiệm đáng kể chi phí cho doanh nghiệp.

Từ các so sánh, có thể thấy các giải pháp camera quan sát dựa trên IP tốn kém hơn nhiều so với các hệ thống camera analog chất lượng tương đương. Cài đặt camera IP cũng phức tạp hơn và đòi hỏi nhiều yêu cầu quản lý bổ sung khi cần mở rộng. Tuy nhiên, khi xem xét về tổng thể, việc đầu tư cho giải pháp camera IP vẫn hiệu quả hơn vì có thể tiết kiệm được rất nhiều chi phí trong việc thiết kế, vận hành, bảo trì bảo dưỡng trong suốt nhiều năm sau đó.

Hơn nữa, với những tiện ích phong phú và những ưu điểm về mặt kỹ thuật, giải pháp sử dụng camera IP còn là một lựa chọn đầu tư phù hợp với xu hướng phát triển chung của công nghệ, đảm bảo không bị lạc hậu và có khả năng sử dụng được nhiều tiện ích hơn trong tương lai.

Tóm lại, camera IP là một công nghệ mới và đang ngày càng được hoàn thiện. Trong thời gian đầu, chất lượng của giải pháp sử dụng camera IP chưa thể đạt được như các giải pháp sử dụng camera analog. Nhưng với tốc độ phát triển nhanh của công nghệ cũng như yêu cầu ngày càng cao của người sử dụng, khoảng cách giữa giải pháp sử dụng công nghệ analog và công nghệ IP đã dần được xóa bỏ. Những giải pháp sử dụng camera IP đang từng bước vượt lên bằng những ưu điểm vượt trội của mình.

Riêng công nghệ analog, ngoài dòng truyền thống, còn phát triển vô cùng mạnh mẽ với công nghệ HD analog, đỉnh cao là các dòng camera như: camera HDSDI, camera AHD, camera HDCVI, camera HDTVI cùng vô số các ứng dụng thông minh và các phần mềm hỗ trợ giám sát quản lý chặt chẽ trong các ngành giao thông vận tải, bảo vệ an ninh,…Và hiện nay tại Việt Nam, đã chứng tỏ được vô số lợi ích từ hệ thống giám sát tiên tiến này.

Qua những thông tin trên, chúng tôi tin rằng người dùng đã có được câu trả lời chính xác mà mình mong muốn. Tuy nhiên, hệ thống giám sát còn phụ thuộc nhiều vào yếu tố như cơ sở vật chất, điều kiện hạ tầng,..Do đó, để phát huy tối đa hiệu quả của hệ thống camera, người dùng nên tìm đến các chuyên gia kỹ thuật để được tư vấn lắp đặt camera phù hợp.

Để lại một trả lời

Địa chỉ email của bạn sẽ không được công bố.